Quản lý danh mục - Cấu hình
Trường dữ liệu
Sắp xếp: Kéo thả biểu tượng 6 chấm để đổi thứ tự trường.Thao tác:Chỉnh sửa,Tạo mã định danh tự động,Định dạng có điều kiện,Xóa.- Trường
Mã định danhmặc định không thể xóa.
Thêm trường mới
Thủ công
- Tại tab
Cấu hình, bấmThêm trường.

- Nhập thông tin:
Tên trường (*)Loại dữ liệu (*)Giá trị mặc địnhBắt buộcMô tả

- Bấm
Tạo mớivà thông báo thành công


Import Excel
- Lưu ý: Thêm trường mới nên là không import lại file đã có các trường dữ liệu cùng tên cũ, gửi file Excel với tên trường mới hoàn toàn tránh lỗi
- Tại tab
Cấu hình, bấmNhập từ Excel.

Chọn file Excel phù hợp với các trường mới.
Chỉnh sửa tên trường và loại dữ liệu.

- Xem trước dữ liệu và chọn tùy chọn

- Thành công khi các trường được thêm vào như hình dưới đây.

Chỉnh sửa trường
- Mở menu
...của trường và chọnChỉnh sửa.

- Cập nhật các thông tin được phép bao gồm mô tả, giá trị mặc định và options (đối với loại dữ liệu Lựa chọn và Lựa chọn nhiều).

- Bấm
Cập nhật.
Xóa trường
- Mở menu
...và chọnXóa.

- Xác nhận thao tác.
Định dạng có điều kiện
Định dạng có điều kiện dùng để thay đổi cách một ô dữ liệu được hiển thị khi thỏa điều kiện đã cấu hình. Mục này giúp người dùng cuối nhìn vào danh sách là hiểu nhanh bản ghi nào cần chú ý, khác thường hoặc đang ở trạng thái đặc biệt.
Các thay đổi có thể nhìn thấy trên UI:
- Đổi
màu chữ. - Đổi
màu nền. - Hiển thị chữ
đậm,nghiêng,gạch chân. - Có thể áp dụng cho
một trường cụ thểhoặctất cả các trường.

Người dùng cuối cần hiểu:
- Đây là
thay đổi cách nhìn, không làm thay đổi giá trị dữ liệu gốc. - Một ô chỉ đổi kiểu khi dữ liệu của bản ghi thỏa điều kiện đã đặt.
- Nếu nhiều quy tắc cùng khớp, hệ thống ưu tiên quy tắc có
độ ưu tiên cao hơn. - Quy tắc áp dụng cho
tất cả các trườngcó thể được hiển thị trước, nhưng quy tắc riêng của từng trường vẫn có thể ghi đè cách hiển thị của chính trường đó.
Ví dụ dễ hiểu:
Số lượng < 10thì nền ô chuyển đỏ nhạt để báo sắp hết hàng.Trạng thái = Hoàn tấtthì chữ chuyển xanh để người xem nhận biết nhanh.
Các bước thực hiện:
Vào tab
Cấu hìnhvà chọnThêm trườngở ôĐịnh dạng có điều kiện.
Chọn 1 trường bất kỳ để định dạng.

Xét điều kiện định dạng và kiểu định dạng như màu chữ, nền, kiểu chữ.

Sau khi xét định dạng sẽ có kết quả như hình dưới đây.

Ràng buộc hiển thị
Ràng buộc dùng để kiểm tra dữ liệu có đang vi phạm quy tắc nghiệp vụ hay không. Khác với định dạng có điều kiện, phần này mang ý nghĩa cảnh báo hoặc ngăn lưu dữ liệu tùy mức độ cấu hình.
Người dùng cuối sẽ thấy trên giao diện:
- Ở bảng dữ liệu, ô có vấn đề sẽ hiện
biểu tượng cảnh báo. - Khi di chuột vào biểu tượng cảnh báo, hệ thống hiển thị
nội dung giải thích. - Cảnh báo này được tính theo dữ liệu hiện có của từng bản ghi nên có thể thay đổi khi người dùng sửa dữ liệu.
Ý nghĩa thực tế:
WARNING: dữ liệu có dấu hiệu chưa đúng mong muốn, người dùng nên kiểm tra lại.ERROR: dữ liệu vi phạm quy tắc nghiêm trọng hơn và có thể không được chấp nhận khi lưu hoặc khi áp dụng cấu hình.

Ví dụ dễ hiểu:
Ngày kết thúckhông được nhỏ hơnNgày bắt đầu.Số lượng tồnkhông được âm.- Nếu
Trạng thái = Đã duyệtthìNgười duyệtkhông được để trống.
Các bước thực hiện:
Vào tab
Cấu hìnhvà chọnThêm trườngở ôRàng buộc.
Chọn 1 trường bất kỳ để định dạng.

Chọn mức độ là
Lỗi(không cho lưu) hoặcCảnh báo(cho phép lưu).
Xét chế là
Cơ bản(so sánh hoặc kiểm tra tồn tại) hoặcCông thức Excel.
Xét khi nào bắt nào mới kiểm tra ràng buộc (Không có mặc định luôn có ràng buộc).

Xét ô cần thông báo và cài đặt thông báo.

Ví dụ thực tế xét là : Khi
Chỉ có ngày sinh= 0 thìNgày sinhkhông được để trống.
Kết quả

Cách hiểu nhanh trên giao diện
- Ô
đổi màu/đổi kiểu chữ: dữ liệu đang thỏađịnh dạng có điều kiện. - Ô có
biểu tượng cảnh báo: dữ liệu đang chạmràng buộcvà hệ thống muốn người dùng kiểm tra lại. - Không lưu được cấu hình ràng buộc mới: thường do dữ liệu hiện tại trong danh mục đã có bản ghi vi phạm quy tắc mức nghiêm trọng.
- Trường có dấu
*: là trườngbắt buộc. - Trường
Mã định danhcó thể bị khóa nhập tay khi bậtTạo mã định danh tự động, vì hệ thống sẽ tự sinh giá trị.
Phân quyền danh mục
Các mức quyền:
Chủ sở hữu: Xem, sửa, xóa, quản lý phân quyền.Toàn quyền: Xem, sửa, xóa, quản lý phân quyền.Xem: Chỉ xem.Chỉnh sửa: Xem và sửa.Giới hạn: Chỉ xem/sửa theo phạm vi lát cắt được cấp.
Cấp quyền
Vào tab
Cấu hìnhvà kéo xuống dưới.Mở biểu tượng phân quyền.

- Chọn người dùng và loại quyền.


- Bấm
Cấp quyền.
Quyền giới hạn theo lát cắt
- Dùng để giới hạn trường thông tin cho một số người, phòng ban chỉ nhìn được trường cấp phép.
- Bấm
Tạo lát cắt.

- Chọn cột hiển thị và điều kiện lọc.

- Vào mục
Giới hạnđể cấp quyền.

- Gán lát cắt cho người dùng với quyền
XemhoặcChỉnh sửa.

- Bấm
Cấp quyền.
Thu hồi quyền
Di chuột vào avatar người dùng trong danh sách phân quyền.
Bấm dấu
x.

- Xác nhận thu hồi.