Skip to content

Các loại node - Thông tin xác thực

Thông tin xác thực

Mục đích

Nhóm Thông tin xác thực dùng để lấy danh sách tài khoản kết nối (credential) đã lưu trong hệ thống, phục vụ cho các bước tích hợp phía sau.

Trong Thư viện Giai đoạn, nhóm này hiện có 1 node:

  1. Lấy danh sách tài khoản xác thực

Thao tác tại màn hình Thư viện Giai đoạn

Cách mở nhanh

  1. Vào workflow bất kỳ của quy trình vừa đã được tạo của workflow.

alt text

  1. Nhấn Thêm giai đoạn trên canvas hoặc nút + ở nhánh node.

alt text

  1. Panel Thư viện Giai đoạn mở ở cạnh phải.

alt text

  1. Chọn nhóm Thông tin xác thực.

Cách tìm node nhanh

  1. Dùng ô Tìm kiếm giai đoạn.... alt text

  2. Nếu đang đứng ở danh sách nhóm, ô tìm kiếm lọc theo tên/mô tả nhóm.

  3. Khi đã vào nhóm Thông tin xác thực, ô tìm kiếm lọc các node trong nhóm này.

  4. Nhấn mũi tên quay lại để trở về danh sách nhóm.

Nguyên tắc truyền biến trong nhóm Thông tin xác thực

  1. Node này trả ra danh sách credentials (mảng tài khoản kết nối).
  2. Đầu ra credentials có thể truyền cho node sau để:
    • Lọc/chọn 1 tài khoản phù hợp.
    • Lấy id để map vào trường credentialId của các node tích hợp (Google, Shopee, TikTok, AWS S3, ...).
  3. Nếu workflow có nhiều tài khoản cùng loại dịch vụ, nên thêm bước lọc trước khi dùng credentialId cho node gọi API thật.

Hướng dẫn chi tiết node Lấy danh sách tài khoản xác thực

Mục đích

  1. Lấy danh sách tài khoản đã kết nối theo loại dịch vụ hoặc lấy tất cả.

Cách cấu hình

  1. Thêm node Lấy danh sách tài khoản xác thực.
  2. Mở Cấu hình.
  3. Chọn Loại dịch vụ:
    • Ví dụ: Gmail, Google Calendar, Shopee Seller, TikTok Seller, AWS S3, ...
  4. Chọn Lấy tất cả:
    • Bật: lấy toàn bộ tài khoản của loại dịch vụ đã chọn.
    • Tắt: chỉ lấy theo số lượng giới hạn.
  5. Nếu Lấy tất cả đang tắt, nhập Giới hạn (phải lớn hơn 0).
  6. Nhấn Lưu.

Kết quả đầu ra thường dùng

  1. credentials: danh sách tài khoản đã kết nối.
  2. Mỗi phần tử trong credentials thường có các trường:
    • id
    • provider
    • serviceType
    • serviceDisplayName
    • authType
    • status
    • providerAccountId
    • providerAccountEmail
    • providerAccountName
    • createdAt
    • updatedAt

Ví dụ luồng thao tác UI đơn giản

  1. Node 1: Lấy danh sách tài khoản xác thực (lọc Loại dịch vụ = GMAIL).
  2. Node 2: Lọc hoặc Rẽ nhánh để chọn tài khoản theo email hoặc trạng thái.
  3. Node 3: Node tích hợp (ví dụ gửi Gmail) dùng id đã chọn để map vào credentialId.

Kiểm tra trước khi chạy

  1. Kiểm tra Loại dịch vụ đã đúng với node tích hợp ở bước sau.
  2. Nếu tắt Lấy tất cả, đảm bảo Giới hạn > 0.
  3. Chạy thử bằng Thực thi giai đoạn để xác nhận đầu ra credentials có dữ liệu.
  4. Nếu đầu ra rỗng, kiểm tra lại tenant hiện tại đã có tài khoản kết nối tương ứng chưa.